Sắc lệnh quy định việc lập hội

0
51

SẮC LỆNH

CỦA CHỦTỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
SỐ 52 NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 1946

CHỦTỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu đề nghị của Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp,

Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1: Hội là một đoàn thể có tính cách vĩnh cửu gồm haihoặc nhiều người giao ước hiệp lực mà hành động để đạt mục đích chung; mục đíchấy không phải để chia lợi tức.

Điều 2: Cấm không được lập những hội có mục đích và hoạt độnglàm đồi bại phong tục, hại đến trật tự chung, hoặc đến sự án toàn của quốc gia.

Điều 3: Người sáng lập ra hội phải đủ 21 tuổi, là người xưanay không có can án thường phạm trọng tội hay khinh tội bao giờ. Trước khi hoạtđộng, những người sáng lập ra hội phải làm giấy khai kèm theo hai bản điều lệgửi cho Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nội vụ.

Uỷ ban hành chính kỳ hoặc Bộ Nộivụ, khi nhận được tờ khai và các bản điều lệ, sẽ phát biên lai.

Trong tờ khai phải kê rõ:

1- Tên hội

2- Mục đích hội

3- Trụ sở của hội và của các chinhánh

4- Tên, tuổi, nghề nghiệp, chỗ ởcủa người quản trị hội.

Một bản tư pháp lý lịch của ngườisáng lập và quản trị hội sẽ định theo tờ khai ấy.

Trong bản điều lệ ít ra cũng phảiđịnh rõ các khoản sau này:

a) Mục đích của hội

b) Tên của hội

c) Hội sở ở đâu

d) Hội có thời hạn nhất địnhkhông

e) Thể lệ vào hội và ra hội

g) Nghĩa vụ và quyền lợi của cáchội viên

h) Số tiền góp của hội viên vàcác khoản tiền mà hội có quyền thu nhập.

Sau này phàm mỗi khi có cần thayđổi hay thêm bớt khoản nào trong điều lệ thì cùng phải khai theo cách thức đãđịnh ở đoạn trên.

Điều 4: 15 ngày sau khi nhận được tờ khai và điều lệ, Uỷ banhành chính kỳ sẽ phải chuyển đệ cả hồ sơ và phát biểu ý kiến lên Bộ Nội vụ. Bộtrưởng Bộ Nội vụ xét hồ sơ và nếu cho phép hội thành lập, sẽ ký nghị định chophép.

Sau hạn 4 ngày kể từ hôm phátbiên lai, nếu Bộ Nội vụ không trả lời ngăn cấm hội thành lập và hoạt động, thìhội sẽ coi như được thành lập.

Điều 5: Hội này đã được thành lập theo đúng thể lệ Sắc lệnhnày, được tư cách pháp nhân như sau này:

a) Có đủ quyền tố tụng trước cácToà án, mà không phải xin phép trước

b) Đứng mua động sản và bất độngsản

c) Thu tiền góp của các hội viên,

d) Sở hữu và quản trị bất độngsản, song chỉ được có những bất động sản vừa vặn đủ dùng cho hội hoạt động màthôi.

Điều 6: Nếu sau khi thành lập, mà hội muốn có chi nhánh vàhội sở ở một tỉnh, phủ, huyện thì ngoài sự khai báo ở Uỷ ban hành chính kỳ hoặcở Bộ Nội vụ theo Điều thứ 3 Sắc lệnh này, người quản trị còn phải khai tại Uỷban hành chính tỉnh, và kỳ 2 bản sao điều lệ với bản sao Nghị định của Bộ Nộivụ. Uỷ ban hành chính tỉnh sẽ cấp biên lại.

Điều 7: Không hội viên nào có thể bị cưỡng bách ở trong hội.Tuỳ ý hội viên muốn xin ra bao giờ cũng được, dù hội lập ra có thời hạn nhấtđịnh mặc lòng, miễn là hội viên xin ra hội đã thanh toán các trải khoản đối vớihội, và đã báo trước một tuần lễ.

Điều 8: Các hội phải đăng ký vào một quyển sổ riêng, để ở trụsở:

a) Ngày tháng và sổ các biên lạinhận được khi khai báo với các cơ quan hành chính theo Điều thứ 3 Sắc lệnh này,

b) Tất cả các sự thay đổi về điềulệ hoặc trong việc quản trị, giám đốc.

Sổ ấy, phải có chữ ký, từ trangđầu đến trang cuối của Chánh toà đệ nhị cấp nơi trụ sở.

Các nhà đương cục hành chính hoặctư pháp có quyền đến tận nơi xem xét sổ đó. Tư nhân cũng có thể xin hội phát chobản trích lục ở sổ miễn là chịu phí tổn.

Điều 9: Nếu hội lập trái với Điều thứ 3, hoặc hoạt động tuyBộ Nội vụ đã ngăn cấm, thì toà trừng trị nơi trụ sở sẽ tuyên bố giải tán.

Nếu sáng lập hội viên, quản lýhoặc giám đốc kháng cáo, thì trong thời kỳ kháng cáo, hội cũng phải ngừng hoạtđộng.

Nếu hội đã bị giải tán, mà vẫncòn tiếp tục hoạt động, thì sáng lập hội viên, quản lý hoặc giám đốc, sẽ bịphạt tiền từ 100 đồng đến 1.000 đồng, và phạt tù từ 6 ngày đến 2 tháng, hoặc bịmột trong hai thứ phạt đó. Các hội viên khác còn ở trong hội, sẽ bị phạt tiềntừ 100 đồng đến 500 đồng và từ 6 ngày đến 1 tháng tù, hoặc bị một trong hai thứphạt đó.

Điều 10: Nếu hội mua bất động sản trái thể lệ đã định ở Điềuthứ 5 thì tư nhân hoặc biện lý nơi trụ sở, có quyền xin toà án đệ nhị cấp tuyênbố sự mua ấy vô giá trị, bất động sản ấy sẽ phải đem bán đấu giá và tiền thuđược sẽ trả về quỹ của hội.

Điều 11: Nếu trái với Điều thứ 8, quản lý sẽ bị phạt tiền từ15 đồng đến 100 đồng.

Điều 12: Những hội đã kể ở Điều thứ hai sẽ bị giải tán, vàtài sản có thể bị tịch thu, do nghị định Bộ trưởng Bộ Nội vụ chiểu đồng ý Bộ Tưpháp.

Việc quản trị, thanh toán, sửdụng tài sản bị tịch thu ấy, sẽ ấn định sau bằng một nghị định Bộ trưởng Bộ Nộivụ chiểu đồng ý các Bộ Tư pháp và Tài chính.

Điều 13: Hội trưởng hoặc người quản lý các hội đã thành lậptrước ngày ký Sắc lệnh này, phải theo thể lệ đã định ở Điều thứ 3 và thứ 4trong hạn 30 hôm kể từ ngày ban hành Sắc lệnh này.

Điều 14: Sắc lệnh này sẽ thi hành cấp tốc theo Điều thứ 14Sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1945.

Điều 15: Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởngBộ Tài chính chiểu Sắc lệnh thi hành.

Nguồn: https://luatminhkhue.vn/sac-lenh-quy-dinh-viec-lap-hoi.aspx

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here